Câu hỏi trắc nghiệm nguyên lý kế toán
18. Phòng kinh doanh – Công ty M, thông báo đã nhận được một chiếc máy lạnh do Công ty N biếu tặng, nguyên giá bên Công ty N thông báo ước tính khoảng 20.000.000, nhưng giá trên thị trường 15.000.000. Vậy kế toán sẽ xác định nguyên giá máy lạnh :
a. 15.000.000.
b. 20.000.000.
c. 17.500.000.
d. Tất cả đều sai.
Đ/a: a.
 
19. Năm 2007, Doanh nghiệp K kinh doanh mặt hàng xe máy airblack của hãng honda, giá nhập ban đầu 27.000.000, giá bán ra 30.000.000. Tuy nhiên do mặt hàng này thu hút được người tiêu dùng nên giá nhập và bán ra trên thị trường ngày càng tăng lên. Nếu là kế toán của Công ty, khi tính giá xuất kho hàng tồn kho, phương pháp nào sau đây sẽ mang lại hiệu quả nhât.
a. Nhập sau xuất trước (Lifo).
b. Thực tế đích danh.
c. Nhập sau xuất trước (Fifo).
d. Bình quân gia quyền.
Đ/a: a.
 
20. Doanh nghiệp H có tài sản 500.000.000 và Vốn chủ sở hữu 400.000.000. Trong cùng một kỳ kế tóan tổng tài sản tăng thêm 100.000.000 và vốn chủ sở hữu tăng thêm 20.000.000. Vậy Nợ phải trả của doanh nghiệp H sẽ là:
a. 180.000.000.
b. 200.000.000.
c. 80.000.000.
d. 100.000.000.
Đ/a: a.
trắc nghiệm nguyên lý kế toán
21. Tài sản ngắn hạn 300.000.000 và Tài sản dài hạn 400.000.000. Trong cùng một kỳ kế tóan nếu tổng nguồn vốn tăng thêm 30% và tài sản dài hạn tăng 10%. Vậy Tổng tài sản ngắn hạn sẽ là:
a. 470.000.000.
b. 300.000.000.
c. 310.000.000.
d. 390.000.000.
Đáp án: a.
 
22. Đứng trên góc độ người bán, khoản chiết khấu thanh toán sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản:
a. 635.
b. 515.
c. 521.
d. 641.
Đáp án: a.
 
23. Đứng trên góc độ người mua, khoản chiết khấu thương mại sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản:
a. Giảm giá trị hàng mua (152, 153, 156, 211, 217).
b. 521.
c. 635.
d. 515.
Đáp án: a.
 
24. Công ty L có số liệu về thành phẩm K trong tháng 10/2009 như sau:
Tồn đầu kỳ : 100 sản  phẩm , đơn giá 200.000 đ/sản phẩm.
Trong kỳ nhập kho ngày 2/10 nhập kho 50 sản  phẩm , đơn giá 205.000đ/sản phẩm.
– Ngày 10/10 nhập kho 20 sản phẩm , đơn giá 190.000đ/sản phẩm.
– Ngày 25/10 xuất kho 40 sản phẩm.
– Ngày 26/20 nhập kho 10 sản phẩm, đơn giá 210.000 đ/sản phẩm.
Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
a. 8.011.765.
b. 8.033.333.
c. 8.000.000.
d. 7.900.000.
Đáp án : a.
 
25. Công ty L có số liệu về thành phẩm K trong tháng 10/2009 như sau:
Tồn đầu kỳ : 100sản phẩm, đơn giá 200.000 đ/sản phẩm.
Trong kỳ nhập kho ngày 2/10 nhập kho 50 sản phẩm , đơn giá 205.000đ/sản phẩm.
– ngày 10/10 nhập kho 20 sản  phẩm, đơn giá 190.000đ/sản phẩm.
– ngày 25/10 xuất kho 40 sản phẩm.
– ngày 26/20 nhập kho 10 sản phẩm, đơn giá 210.000đ/sản phẩm.
Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp nhập trước xuất trước (Fifo):
a. 8.000.000.
b. 8.033.333.
c. 8.011.765.
d. 7.900.000.
Đáp án : a.
 
26. Phát biểu nào sau đây là sai:
a. Kiểm kê từng phần là kiểm kê cho tất cả các loại tài sản của doanh nghiệp.
b. Kiểm kê định kỳ là kiểm kê không xác định thời gian trước kiểm kê.
c. Chứng từ b ắt bu ộc là ch ứng từ nhà n ước không tiêu chuẩn hóa về mẫu biểu, quy cách và phương pháp lập.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d.
 
27. Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản loại 0:
a. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên nợ, số xuất ghi bên có và luôn ghi đơn.
b. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên có, số xuất ghi bên nợ và luôn ghi đơn.
c. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ ghi bên nợ, số xuất, nhập ghi bên có và luôn ghi đơn.
d. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên nợ, số xuất ghi bên có và luôn ghi kép.
Đáp án: a.
 
28. Không đánh giá thấp hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập là nội dung của nguyên tắc:
a. Thận trọng.
b. Trọng yếu.
c. Phù hợp.
d. Tất cả đều sai.
Đáp án: d.
 
29. Đối với TK lo ại 2 (trừ một vài trường hợp đặc biệt) khi phát sinh:
a. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, phát sinh tăng ghi bên nợ, số phát sinh giảm ghi bên có.
b. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, phát sinh tăng ghi bên có, số phát sinh giảm ghi bên nợ.
c. Số dư đầu kỳ, phát sinh tăng ghi bên nợ, số phát sinh giảm, số dư cuối kỳ ghi bên có.
d. Phát sinh tăng ghi bên nợ, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số phát sinh giảm ghi bên có.
Đáp án: a (TB).
 
30. Ngày 10/01 bán hàng hóa thu bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000, giá vốn lô hàng 60.000.000. Nhưng do sơ sót, kế toán định khoản bút toán doanh thu (Nợ TK 112: 300.000.000/Có TK 511: 300.000.000) và định khoản bút toán giá vốn (Nợ TK 632: 60.000.000/Có TK 156: 60.000.000). Kế toán phát hiện ra ngay trong kỳ. Vậy phương pháp sửa sổ nào sau sẽ được áp dụng:
a. Ghi số âm.
b. Ghi bổ sung.
c. Cải chính.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: a (K).
 
31. Ngày 03/03 nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Nợ TK 112: 10.000.000/Có TK 111: 10.000.000). Khi vào sổ sách kế toán ghi (Nợ TK 112: 5.000.000/Có TK 111: 5.000.000). Sang tháng kế tiếp (cùng niên độ), kế toán phát hiện ra sai sót. Vậy phương pháp sửa sổ nào sau sẽ phù hợp:
a. Ghi bổ sung.
b. Cải chính.
c. Ghi số âm.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: a.
 
32. Cuối niên độ Số dư nợ TK 419: 200.000.000. Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư này sẽ được ghi vào phần:
a. Nguồn vốn (giá trị âm).
b. Tài sản (giá trị dương).
c. Nguồn vốn (giá trị dương).
d. Tài sản (giá trị âm).
Đáp án: a.
 
33. Lập dự phòng giảm giá đàu tư chứng khoán ngắn hạn 10.000.000. Kế toán định khoản :
a. Nợ TK 635: 10.000.000/Có TK 129: 10.000.000.
b. Nợ TK 641: 10.000.000/Có TK 129: 10.000.000.
c. Nợ TK 642: 10.000.000/Có TK 121: 10.000.000.
d. Nợ TK 642: 10.000.000/Có TK 129: 10.000.000.
Đáp án: a.
 
34. Lập dự phòng phải thu khó đòi 10.000.000. Kế toán định khoản:
a. Nợ TK 642: 10.000.000/Có TK 139: 10.000.000.
b. Nợ TK 641: 10.000.000/Có TK 139: 10.000.000.
c. Nợ TK 632: 10.000.000/Có TK 139: 10.000.000.
d. Nợ TK 635: 10.000.000/Có TK 139: 10.000.000.
Đáp án: a.
 
35. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 10.000.000. Kế toán định khoản:
a. Nợ TK 632: 10.000.000/Có TK 159: 10.000.000.
b. Nợ TK 641: 10.000.000/Có TK 159: 10.000.000.
c. Nợ TK 159: 10.000.000/Có TK 632: 10.000.000.
d. Nợ TK 642: 10.000.000/Có TK 159: 10.000.000.
Đáp án: a.
 
36. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, cuối kỳ, kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp:
a. Nợ TK 511/Có TK 3331.
b. Nợ TK 521/Có TK 3331.
c. Nợ TK 531/Có TK 3331.
d. Nợ TK 133/Có TK 3331.
Đáp án: a.
 
37. Doanh nghiệp A kinh doanh mặt hàng xuất khẩu phải nộp thuế. Kế toán định khoản bút toán thuế xuất khẩu phải nộp:
a. Nợ TK 511/Có TK 3333.
b. Nợ TK 521/Có TK 3333.
c. Nợ TK 531/Có TK 3333.
d. Nợ TK 133/Có TK 3333.
Đáp án: a.
 
38. Doanh nghiệp A kinh doanh mặt hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Kế toán định khoản bút toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:
a. Nợ TK 511/Có TK 3332.
b. Nợ TK 521/Có TK 3332.
c. Nợ TK 531/Có TK 3332.
d. Nợ TK 133/Có TK 3332.
Đáp án: a.
 
39. Công ty B có số liệu tại thời điểm 31/10/2009: Tổng tài sản : 1.000.000.000, Tổng nguồn vốn: 1.000.000.000. Khi phát sinh thêm nghiệp vụ tháng 11/2009 thì trường hợp nào sau đây không làm cho số tổng cộng bảng cân đối kế toán thay đổi nhưng tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi:
a. Chi tiền gửi ngân hàng mua hàng hóa 10.000.000.
b. Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 20.000.000.
c. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 5.000.000.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d.
 
40. Chứng từ nào sau đây là chứng từ hướng dẫn:
a. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
b. Phiếu thu, phiếu chi.
c. Biên lai thu tiền.
d. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Đáp án: a.
 
41. Chứng từ nào sau đây là chứng từ bắt buộc:
a. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
b. Phiếu thu, phiếu chi.
c. Biên lai thu tiền.
d. Câu b,c đúng.
Đáp án: d.
 
42. Đối với tài khoản cấp 1 có ký tự cuối cùng là 9 (trừ TK 419) như tài khoản 129, 139, 159, 229 khi lập bảng cân đối kế toán sẽ được ghi vào phần:
a. Tài sản (giá trị âm).
b. Tài sản (giá trị dương).
c. Nguồn vốn (giá trị dương).
d. Nguồn vốn (giá trị âm).
Đáp án: a.
 
43. Nhóm tài khoản nào sau đây là tài khoản lưỡng tính:
a. 131, 136, 138, 331, 333, 334, 338, 336.
b. 131, 136, 138, 331, 141, 221, 333, 334, 338, 336.
c. 131, 136, 138, 331, 141, 221, 333, 334, 338, 336.
d. 131, 136, 138, 331, 141, 221, 333, 334, 338, 336, 337, 151.
Đáp án: a.
 
44. Chọn phát biểu sai:
a. Tài khoản kế toán dùng để phản ánh một cách tổng quát tài sản, nguồn vốn của đơn vị.
b. Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản và nguồn vốn một cách tổng quát ở một thời điểm nhất định.
c. Tài khoản kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có cùng đối tượng phản ánh là tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
d. Tất cả đúng.
Đáp án: a.
 
45. Giả sử kế toán ghi sai:
+ Quan hệ đối ứng giữa các tài khoản + Ghi số tiền sai lớn hơn số tiền đúng.
+ Cùng một chứng từ ghi trùng nhiều bút toán.
Vì thế kế toán có thể áp dụng sửa sổ theo phương pháp nào dưới đây:
a. Ghi số âm.
b. Ghi bổ sung.
c. Cải chính.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: a.
 
46. Chi hoa hồng đại lý số tiền 10.000.000 bằng tiền mặt. Kế toán định khoản:
a. Nợ TK 641: 10.000.000/Có Tk 111: 10.000.000.
b. Nợ TK 642: 10.000.000/Có Tk 111: 10.000.000.
c. Nợ TK 635: 10.000.000/Có Tk 111: 10.000.000.
d. Nợ TK 811: 10.000.000/Có Tk 111: 10.000.000.
Đáp án: a.
 
47. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là:
a. Tổ chức kế toán mà mọi công việc ghi nhận, xử lý và báo cáo thông tin kế toán đều tậ p trung tại khòng kế toán của Công ty, các chi nhánh, cửa hàng.. phụ thuộc Công ty chỉ hạch toán báo sổ như lập chứng từ, thu nhập chứng từ và tổng hợp chứng từ chuyển về phòng kế toán công ty.
b. Tổ chức kế toán mà mọi công việc ghi nhận, xử lý và báo cáo thông tin kế toán đều do các chi nhánh, cửa hàng.. phụ thuộc làm còn Công ty chỉ hạch toán báo sổ.
c. Tổ chức kế toán mà mọi công việc ghi nhận, xử lý và báo cáo thông tin kế toán đều do Công ty và các chi nhánh phụ thuộc làm.
d. Tất cả đều sai.
Đáp án: a.
 
48. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được áp dụng trong hình thức kế toán nào sau đây:
 
a. Chứng từ ghi sổ.
 
b. Nhật ký sổ cái.
c. Nhật ký chứng từ.
 
d. Nhật ký chung.
 
Đáp án: a.
 
49. Sổ nhật ký – Sổ cái là loại sổ kế toán:
a. Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống.
b. Sổ tổng hợp.
c. Sổ nhiều cột.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d.
 
50. Hình thức chứng từ ghi sổ gồm có các sổ kế toán chủ yếu nào:
a. Sổ cái.
b. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
c. Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d.
Tham khảo thêm các dạng bài khác tại: Bài tập kế toán

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn