Hồ sơ thủ tục vay tiền của cá nhân và công ty

Công ty hết tiền, phải đi vay của cá nhân (Công ty) để bổ xung vậy phải làm những gì? Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn làm hồ sơ thủ tục vay vốn của cá nhân, công ty...

 Hợp đồng vay tiền:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------
 
HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

 
Hôm nay ngày …. tháng …. năm …..
Tại địa điểm: …………………………………
(Nếu vay Ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, thì có thêm yếu tố xét đơn xin của đương sự).
 
Chúng tôi gồm có:
Bên A: (bên cho vay)
-          Địa chỉ: ………………………………………
-          Điện thoại: ………………………..
-          Đại diện là: ………………………………………
 
Bên B: (bên vay)
-          Ông (bà): ………………………………………
-          Địa chỉ: ………………………………………….
-          Điện thoại: ………………………..
Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:
 
Điều 1: Về số lượng tiền vay
Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:
-          Bằng số: ………………………………………
-          Bằng chữ: ……………………………………

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay
1.     Thời hạn vay là ………… tháng
-          Kể từ ngày … tháng … năm ….
-          Đến ngày … tháng … năm ….
2.     Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):
-          Chuyển khoản qua tài khoản: ………………………
-          Mở tại ngân hàng: ………………………………………
-          Cho vay bằng tiền mặt
Chuyển giao thành ……… đợt
+ Đợt 1: ………………………………………………
+ Đợt 2: …………………………………………

Điều 3: Lãi suất
1 - Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.
2 - Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.
3 - Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm …………………
4 - Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
5 - Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.
6 - Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. Ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Biện pháp bảo đảm hợp đồng
    1. Bên B bằng lòng thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là …… và giao toàn bộ bản chính giấy chủ quyền tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành)…

      2. Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chủ quyền tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

     3. Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. Ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 5: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng.
Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 6: Những cam kết chung
1 - Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.
2 - Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.
3 - Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân… nơi hai bên vay cư trú.

Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
Hợp đồng này được lập thành … bản. Mỗi bên giữ … bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A  

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ    

Chức vụ

 (Ký tên, đóng dấu)

 (Ký tên, đóng dấu)

 

Chú ý: Khi vay tiền của công ty (không phải cá nhân) thì phải chuyển khoản bằng tiền gửi ngân hàng không dùng tiền mặt, cụ thể:

 

Kể từ ngày 1/3/2014 Theo điều 6 Chương 2 Nghị định 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013:

-  Các DN không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào DN.

- Các DN không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.

 

Ví dụ: Công ty kế toán Hà Nội muốn góp vốn vào Công ty Cổ Phần HN để đầu tư: Vốn góp liên doanh 222, đầu tư liên kết 223, đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121, 128 đầu tư ngắn hạn khác, 221 đầu tư vào công ty con, 228 đầu tư khác... thì phải chuyển tiền bằng tài khoản pháp nhân của đơn vị đi đầu tư vào tài khoản pháp nhân đơn vị nhận tiền đầu tư.

 

1. Hồ sơ vay tiền giữa DN với DNhồ sơ thủ tục vay tiền của cá nhân, công ty

 

- Hợp đồng vay tiền hoặc biên bản vay mượn tiền

- Chứng từ ngân hàng chứng minh: ủy nhiệm chi

 

2. Hồ sơ cho, biếu, tặng tiền giữa DN với DN:

 

- Văn bản thỏa thuận cho, biếu tặng tiền

- Chứng từ ngân hàng chứng minh: ủy nhiệm chi

 

3. Hồ sơ vay tiền giữa Công ty với cá nhân:

 

- Hợp đồng vay mượn tiền

- Phiếu thu tiền nếu chuyển khoản càng tốt.

- Biên bản kiểm kê tiền mặt (kiểm đếm số lựơng)

 

Cá nhân ko phải là pháp nhân nên ko bị chịu ràng buộc về mặt pháp lý như DN = > Cá nhân có quyền xử lý và sử dụng tài sản của mình và các mục đích chủ quan và khách quan khác => Trường hợp này dùng tiền mặt vẫn đựơc chấp thuận.

Khai giảng thường xuyên khóa học kế toán excel thực hành trên chứng từ thực tế

Hotline: 0988.043.053

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn