Hạch toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá hối đoái:
- Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán (Nếu được chấp thuận) về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán.
- Đối với các Tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả… Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch.
- Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản phải thu và bên Nợ của các tài khoản Nợ  phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá trên sổ kế toán (Tỷ giá xuất quỹ tính theo phương pháp bình quân gia quyền; nhập trước xuất trước; nhập sau xuất trước…, tỷ giá nhận nợ…)
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT.
- Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.
Để phản ánh các khoản chenh lệch tỷ giá ngoại tệ kế toán sử dụng TK 413 “ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ” và TK 007 “ Ngoại tệ các loại”.
Tài khoản 413
Kết cấu :
- Bên nợ:
+ Chênh lệch tỷ giá tăng của các khoản nợ phải trả
+ Chênh lệch tỷ giá giảm các khoản nợ phải thu
- Bên có:
+ Chênh lệch giảm các khoản nợ phải trả
+ Chênh lệch tăng các khoản nợ phải thu
+ TSCĐ, hàng hoá có gốc ngoại tệ
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá cuối kỳ
- Dư có TK 413: Phản ánh chênh lệch tỷ giá chưa kết chuyển
- Dư nợ TK 413: Phản ánh chênh lệch giảm chưa xử lý
Tài khoản 007:
- Bên nợ: Phản ánh ngoại tệ tăng
- Bên có: Phản ánh ngoại tệ giảm
Phương pháp hạch toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá hối đoái:
a. Sử dụng tỷ giá hạch toán:
(1). Bán hàng thu tiền bằng ngoại tệ
+  Nếu tỷ giá hạch toán(TGHT) > Tỷ giá thực tế(TGTT):
Nợ TK 111(1112), 112(1122): Tổng giá thanh toán theo tỷ giá hạch toán
Có TK 511: Doanh thu theo TGTT
Có TK 333(3331): VAT theo TGTT
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá
+  Nếu TGHT < TGTT:
Nợ TK 111(1112), 112(1122)
Nợ TK 413
Có TK 511
Có TK 333(3331)
(2).  Thu nợ các khoản phải thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111(1112), 112(1122): TGHT kỳ trả nợ
Nợ/ Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá
Có TK 131,136,138: TGHT kỳ nhận nợ
(3).  Mua ngoại tệ:
Nợ TK 111(1112): TGHT
Nợ TK 635: TGHT > TGTT
Có TK 515: TGHT < TGTT
Có TK 111, 112: TGTT
Đồng thời ghi : Nợ TK 007
(4).  Trả nợ các khoản phải trả bằng ngoại tệ:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 338, 342, …. : TGHT kỳ nhận nợ
Nợ/ Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111(1112), 112(1122): TGHT kỳ trả nợ
Đồng thời ghi : Có TK 007
(5).  Xuất ngoại tệ mua hàng hoá, vật tư, TSCĐ:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213: TGTT
Nợ TK 133: TGTT
Nợ/ Có TK 413
Có TK 111(1112), 112(1122): TGHT
Đồng thời ghi: Có TK 007
(6).  Cuối kỳ điều chỉnh tỷ giá:
-  Chênh lệch tăng:
 
Nợ TK 111(1112), 112(1122)
Có TK 413
- Chênh lệch giảm:
Nợ TK 413
Có TK 111(1112), 112(1122)
b. Doanh nghiệp dùng tỷ giá thực tế để hạch toán:
(1).  Bán sản phẩm hàng hoá thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111(1112), 112(1122): Tổng thanh toán theo hoá đơn thuế GTGT
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế(GTTT)
Có TK 333: GTTT
Đồng thời ghi: Nợ TK 007
(2). Mua ngoại tệ:
Nợ TK 111(1112): TGTT lúc mua
Có TK 1111, 1121: TGTT lúc mua
Đồng thời ghi: Nợ TK 007
(3).  Thu nợ bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111(1112), 112(1122): TGTT kỳ thu nợ
Nợ/ Có TK 413
Có TK 131, 138,….: TGTT kỳ nhận nợ
Đồng thời ghi; Nợ TK 007
(4). Dùng ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, sản phẩm, TSCĐ:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, ….: TGTT lúc mua
Nợ TK 133: TGTT lúc mua
Nợ/ Có TK 413
Có TK 111(1112), 112(1122): TGTT ghi sổ
Đồng thời ghi: Có TK 007
(5). Dùng ngoại tệ trả nợ các khoản phải trả:
Nợ TK 311, 315, 331: TGTT lúc nhận nợ
Nợ/ Có TK 413
Có TK 111(1112), 112(1122): TGTT lúc nhận nợ
Đồng thời ghi: Có TK 007
(6).  Bán ngoại tệ:
Nợ TK 111(1111), 112(1121): TGTT lúc bán
Nợ TK 635: Tỷ giá lúc bán < Lúc ghi sổ
Có TK 515: Tỷ giá lúc bán > Lúc ghi sổ
Có TK 111(1121), 112(1122): TGTT ghi sổ
Đồng thời ghi : Có TK 007
 

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn