Bài tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Bài số 1

Một doanh nghiệp có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm "X" như sau:

I. Năm báo cáo

  1.  Sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm: 120.000 cái
  2.  Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo: 5.000 cái
  3.  Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 2.000 đ

II. Năm kế hoạch: Dự tính như sau:

1. Sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm tăng 15% so với năm báo cáo

  1. 2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 5% so với năm báo cáo.
  2. 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong năm
  3. 4. Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm tính bằng 6% sản lượng sản xuất cả năm.

Yêu cầu: Tính giá thành toàn bộ sản phẩm "X" tiêu thụ năm kế hoạch?

Bài số 2

Doanh nghiệp X có tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A như sau:

I. Tài liệu năm báo cáo:

1. Số sản phẩm kết dư đầu năm : 100 sản phẩm

2. Số lượng sản xuất và tiêu thụ thực tế 9 tháng đầu năm và dự kiến quý IV

Chỉ tiêu

9 tháng đầu năm

DK quý IV

1. Số lượng sản xuất (SP)

4.000

1.500

2. Số lượng tiêu thụ (SP)

3.800

1.600

3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 200.000 đ (không thay đổi so với năm trước)

II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

1. Sản lượng sản xuất cả năm tăng 10% so với năm báo cáo.

  1. 2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo.
  2. 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm (năm kế hoạch như năm báo cáo) đều tính theo 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ.
  3. 4. Trong năm tiêu thụ hết số sản phẩm kết dư đầu năm và 90% số sản xuất trong năm.

Yêu cầu: Tính giá thành toàn bộ sản phẩm A tiêu thụ năm báo cáo và năm kế hoạch của doanh nghiệp X?

Bài số 3: 

Bài tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Căn cứ vào tài liệu sau của doanh nghiệp X, hãy xác định:

1. Giá thành toàn bộ sản phẩm A và sản phẩm B tiêu thụ năm kế hoạch?

2. Mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?

I. Tài liệu năm báo cáo

  1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:

- Sản phẩm A: 1.450.000 đ

- Sản phẩm B: 1.500.000 đ

2. Số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối năm:

- Sản phẩm A: 120 cái

- Sản phẩm B: 100 cái

II. Tài liệu năm kế hoạch

1. Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm dự kiến như sau:

- Sản phẩm A: 3000 cái

- Sản phẩm B: 2000 cái

2. Định mức hao phí vật tư và lao động cho 1 đơn vị sản phẩm năm kế hoạch như sau:

 

Khoản chi phí

 

Đơn giá

Định mức tiêu hao cho 1 đơn vị SP

SP A

SP B

1. Nguyên vật liệu chính

Trong đó: Trọng l­ượng tinh

2. Vật liệu phụ

3. Giờ công chế tạo sản phẩm

4. BHXH, BHYT, KPCĐ (tính bằng 19% TL)

40.000đ/kg

 

10.000đ/kg

12.500đ/giờ

15 kg

11 kg

   4kg

 50 giờ

20 kg

16 kg

  6 kg

 40 giờ

3. Dự toán chi phí sản xuất chung năm kế hoạch như sau:

Khoản chi phí

Chi phí SX chung

1.Tiền lương cbộ, nh viên quản lý

2.BHXH,BHYT, KPCĐ (19% TL)

3. Nhiên liệu, động lực

4. Vật liệu phụ, công cụ dụng cụ

5. Khấu hao TSCĐ

6. Các chi phí khác bằng tiền

Cộng:

80.000.000 đ

10.800.000 đ

40.000.000 đ

61.500.000 đ

80.000.000 đ

 

4. Chi phí sản xuất chung được phân bổ hết cho sản phẩm hoàn thành trong năm theo tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm.

5. Chi phí tiêu thụ sản phẩm dự tính bằng 5% và chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 3% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm (cho cả sản phẩm A và B)

6. Phế liệu thu hồi từ nguyên liệu chính là 50%, giá 1 kg phế liệu là: 10.000 đ.

7. Số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối năm mỗi loại là 100 cái.

Chương 3

Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Bài số 1

Doanh nghiệp Y có tài liệu về việc sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm năm kế hoạch như sau:

I. Sản phẩm A

- Số lượng sản phẩm kết dư đầu năm: 2.000 (có 1.300 sản phẩm là tồn kho)

- Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 46.500

- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 3.150đ (tăng 5% so với năm báo cáo)

- Số lượng sản phẩm dự kiến kết dư cuối năm: 1.500

- Giá bán đơn bị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 4.200 đ (tăng 5% so với năm báo cáo)

- Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

II. Các sản phẩm khác

- Tổng doanh thu thuần cả năm: 52.620.000 đ

- Tổng giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong năm: 32.150.000đ

Yêu cầu: Hãy xác định:

  1. Tổng doanh thu thuần năm kế hoạch?
  2. Tổng lợi nhuận tiêu thụ năm kế hoạch?
  3. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

Biết rằng

- Thuế GTGT được khấu trừ năm kế hoạch dự kiến: 11.250.000 đ

- Toàn bộ sản phẩm A kết dư đầu năm kế hoạch được tiêu thụ hết trong năm.

- Tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ trong năm đều thuộc diện chịu thuế GTGT, với thuế suất là 10%

Bài số 2

Một doanh nghiệp có các tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)

I. Tài liệu năm báo cáo:

  1.  Sản lượng sản phẩm A chưa tiêu thụ tính đến 31/12 dự kiến là: 6250 sản phẩm.
  2.  Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A : 50

II. Tài liệu năm kế hoạch:

Trong năm doanh nghiệp dự kiến như sau:

  1. 1. Sản xuất kinh doanh chính

Trong năm doanh nghiệp tiến hành sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm A và B

- Sản lượng sản phẩm sản xuất cả năm

+ Sản phẩm A: 45.500 sản phẩm

+ Sản phẩm B: 6.500 sản phẩm

- Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm

+ Sản phẩm A: 3.500 sản phẩm

+ Sản phẩm B: 300 sản phẩm

- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

+ Sản phẩm A: tăng 4% so với năm báo cáo

+ Sản phẩm B: 36

- Chi phí tiêu thụ sản phẩm tính bằng 3% và chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm (đối với cả 2 loại sản phẩm A và B)

- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT)

+ Sản phẩm A: 70 (không thay đổi so với năm báo cáo)

+ Sản phẩm B: 42

2. Sản xuất kinh doanh phụ:

- Doanh thu thuần về tiêu thụ các loại sản phẩm - lao vụ dự kiến cả năm: 12.075

- Tổng giá thành toàn bộ dự tính: 9.828

Yêu cầu: Hãy xác định:

  1. a- Số tiền thuế thu nhập phải nộp năm kế hoạch của doanh nghiệp?
  2. b- Tỷ suất lợi nhuận giá thành và tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?
  3. c- Tính số thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

Biết rằng:

- Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là: 28%

- Toàn bộ sản phẩm và lao vụ tiêu thụ trong năm đều thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất là: 10%.

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 3.262

- Tài sản sử dụng bình quân năm KH: 2.000.000

- Sản phẩm B là sản phẩm mới sản xuất năm kế hoạch.

Bài số 3

Doanh nghiệp Y có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)

I. Năm báo cáo

Số lượng sản phẩm A kết dư ngày 31/12 là 400 sp (trong đó: số sản phẩm tồn kho và số sản phẩm xuất ra chưa được chấp nhận thanh toán có tỉ lệ 1: 4)

II. Năm kế hoạch

  1. 1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:

Sản phẩm A

- Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm tăng 20% so với năm báo cáo.

- Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm bằng 15% số lượng sản xuất cả năm.

- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 108 (hạ 10% so với năm BC)

- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 76 (hạ 5% so với năm báo cáo).

- Chi phí QLDN tính bằng 2%, chi phí bán hàng tính bằng 3% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ cả năm.

Các loại sản phẩm khác

- Tổng doanh thu thuần: 650.934

- Tổng giá thành toàn bộ: 560.634

2. Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm dự kiến: 125.690

3. Nhu cầu vốn đầu tư tài sản trong năm dự tính như sau:

Tài sản cố định đầu năm: 2.200.000

Tài sản cố định cuối năm: 3.250.000

VLĐ thường xuyên: 2.349.000

Yêu cầu: Hãy xác định:

a. Tỉ suất lợi nhuận tài sản và tỉ suất lợi nhuận giá thành năm kế hoạch?

b. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

Biết rằng:

- Sản lượng sản phẩm A sản xuất năm báo cáo là: 10.000 sp

- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với sản phẩm A là 10% và các loại sản phẩm khác là 5%

Bài số 4

Doanh nghiệp X có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)

I. Tài liệu năm báo cáo

1. Số sản phẩm H chưa tiêu thụ đến cuối năm: 300 sản phẩm

2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm H là 85

II. Tài liệu năm kế hoạch: Trong năm dự kiến như sau:

  1. 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm H:

- Sản lượng sản xuất cả năm: 12.000 sản phẩm, số sản phẩm kết dư cuối năm bằng 10% số lượng sản xuất cả năm.

- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo. Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) là: 126

2. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 349.650; giá thành toàn bộ là: 324.500

Yêu cầu: Hãy xác định:

a. Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp năm kế hoạch?

b. Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

Biết rằng:

- Tài sản bình quân năm kế hoạch: 500.000

- Giá bán sản phẩm H năm KH không thay đổi so với năm BC

- Sản phẩm H thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất là 40%.

- Tất cả các sản phẩm tiêu thụ đều thuộc diện chịu thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ)

Bài số 5 (Đơn vị: Triệu đồng)

Công ty Bình Minh có tình hình như sau:

I. Năm N

Ngày 31/12:

- Vay ngắn hạn: 200

- Vay dài hạn : 200 (dùng cho sản xuất kinh doanh)

- Dự trữ vật tư : 200

II. Năm N+1

Dự kiến quý I như sau:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 600 (Trong đó: doanh thu tiêu thụ sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chiếm 60%)

- Trị giá vật tư nhập vào trong quý (chưa có thuế GTGT) bằng 60% doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

- Chi phí trực tiếp khác: 40

- Chi phí gián tiếp : 40

- Dự trữ vật tư cuối quý: 100

- Số thuế GTGT được khấu trừ: 20

- Lãi vay ngắn hạn: 1,5%/tháng, vốn trả vào quí II, lãi vay dài hạn: 20%/năm.

Yêu cầu:

Tính tổng số thuế Công ty phải nộp quý I năm N+1?

Biết rằng: + Tất cả các sản phẩm tiêu thụ đều thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất là 10%

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

+ Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 20%

Bài số 6 (Đơn vị: Triệu đồng)

Tình hình sản xuất kinh doanh quý I năm N của Công ty X như sau:

  1. 1. Ngày 1/1

- Dự trữ vật tư: 200

- Vay dài hạn dùng cho SXKD: 200

- Vay ngắn hạn: 200

  1. 2. Tình hình kinh doanh trong quý

- Doanh thu bán hàng: 900

- Trị giá vật tư nhập vào trong quý (chưa có thuế GTGT): 700

- Chi phí trực tiếp khác: 30

- Chi phí gián tiếp: 20

3. Dự trữ vật tư cuối quý: 100

4. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, với thuế suất là 10% cho cả mua và bán hàng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

5. Lãi vay dài hạn 15%/ năm, lãi vay ngắn hạn 1%/tháng (vốn trả vào quý II)

Yêu cầu: Tính tổng số thuế Công ty phải nộp ngân sách quý I năm N?

Bài số 7 (Đơn vị: Triệu đồng)

Cuối năm N, doanh nghiệp B có tình hình như sau:

- Vay dài hạn (dùng cho SXKD): 200

- Vay ngắn hạn: 200

- Dự trữ vật tư: 200

Ngày 1/1/N+1 DN tiến hành kinh doanh, các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh trong quí I như sau:

1. Doanh thu bán hàng mỗi tháng: 900

2. Trị giá vật tư mua từ thị trường trong nước (chưa có thuế GTGT) mỗi tháng: 600

3. Nhập khẩu vật tư hàng tháng, giá tính thuế nhập khẩu là 80, thuế suất thuế nhập khẩu là 10%

4. Chi phí trực tiếp mỗi tháng: 30

5. Chi phí gián tiếp mỗi tháng: 20

6. DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất là 10% cho cả mua, bán hàng và nhập khẩu. Thuế suất thuế TNDN là 28%

7. Lãi vay dài hạn: 15%/năm, lãi vay ngắn hạn: 1%/tháng (trả hàng tháng), vốn trả vào quý II

8. Dự trữ vật tư cuối quý: 100

Yêu cầu: Tính tổng số thuế phải nộp và lợi nhuận sau thuế quý I năm N+1? 

Công ty kế toán hà nội

Dạy học thực hành kế toán trên chứng từ thực tế

Ms Nhung: 0988 043 053

 

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn