Kế toán xuất nhập khẩu là gì? Kế toán xuất nhập khẩu phải làm gì

Bạn muốn là nhân viên kế toán xuất nhập khẩu bạn cần biết kế toán xuất nhập khẩu là gì ?

Khái niệm kế toán xuất nhập khẩu:

Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài.

Khi thực hiện bất kỳ hoạt động xuất khẩu nào cũng cần các chứng từ, các loại giấy tờ dành riêng cho việc xuất khẩu. Việc hạch toán các loại chứng từ xuất khẩu này được gọi là kế toán xuất khẩu.

Nội dung kế toán xuất khẩu là gì?

Mua hàng để xuất khẩu.

Nợ TK 1561

Nợ TK 133

Có TK 111,112,331

 

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ.

Nợ TK 1562

Nợ TK 133

Có TK 111,112

 

Xuất hàng hóa giao bán

Nợ TK 157

Có TK 156

 

Khi người mua nhận hàng

Nợ TK 632

Có TK 157

Nợ TK 131

CÓ TK 511

Có TK 333

 

Khi có thông báo từ ngân hàng

Nợ TK 112,

Có TK 111

 

Thuế GTGT được hoàn.

Nợ TK 133

Có TK 111

 

Thuế GTGT không được hoàn

Nợ TK 811

CÓ TK 133

Thuế GTGT không hoàn được loại ra khỏi quyết toán khi tính thu nhập chịu thuế.

 

Chi phí vận chuyển

Nợ TK 641

Nợ TK 133

Có TK 111

 

Kế toán xuất khẩu ủy thác

 

Chứng từ, thủ tục

Bên xuất khẩu ủy thác

- Làm hàng mẫu đưa cho bên nhận ủy thác xem, hai bên thảo luận về việc giao nhận ủy thác

- Bên xuất khẩu chuyển tiền cho người nhận ủy thác xuất khẩu một khoản tiền để thanh toán tiền như :Chi phí vận chuyển, thuế…

- Trả tiền cho bên nhận ủy thác một số tiền hư hoa hồng về việc xuất khẩu.

Bên nhận ủy thác

- Xem hàng mẫu của bên ủy thác xuất khẩu.

- Trả tiền thuế, lệ phí, chi phí vận chuyển lấy từ bên ủy thác xuất khẩu.

- Được hưởng một số tiền hoa hồng theo quy định.

 

Hạch toán :

Bên xuất khẩu ủy thác.

- Chuyển tiền cho bên nhận ủy thác để thanh toán các khoản phí, chi phí vận chuyển, thuế.

Nợ TK 3381

CÓ TK 112

 

- Giao hàng cho bên ủy thác

Nợ TK 157

Có TK 156

 

-Khi được tin bên nhận ủy thác bán được hàng

Nợ TK 632

Có TK 157

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 413 nếu có chênh lệch tỷ giá.

 

- Khi nhận được tiền từ bên nhận ủy thác

Nợ TK 112

Nợ TK 641

Có TK 133

Có TK 331

 

Kế toán bên nhận ủy thác xuất.

- Nhận được tiền bên ủy thác xuất.

Nợ TK 111

Có TK 3381

 

- Trả phí cho bên bán

Nợ TK 3381

Có TK 112

 

- Nhận tiền từ người nhập khẩu

Nợ TK 112

Nợ TK 138

Có TK 131

 

- Hoa hồng được hưởng.

Nợ TK 338

Có TK 511

Có TK 333

Khai giảng khóa học kế toán xuất nhập khẩu trên 100% chứng từ thực tế cam kết học xong làm được việc

Liên hệ để biết thêm chi tiết khóa học: Ms Nhung

TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Hotline; 0988 043 053

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn